Nếu bạn đã chuẩn về dấu hỏi và dấu ngã khi viết tiếng Việt thì tuyệt vời. Ngược lại, nếu không chắc chắn thì bạn nên xem qua những mẹo dễ nhớ sau để hạn chế lỗi khi viết. Câu cần nhớ khi viết từ Hán Việt:
"Mình Nên Nhớ Là Viết Dấu Ngã"
Tiếng Việt phát triển qua nhiều giai đoạn: chữ Hán Việt, chữ Hán Nôm, chữ Quốc Ngữ và đến nay là chữ thuần Việt.
"Mình Nên Nhớ Là Viết Dấu Ngã" khi sử dụng từ Hán Việt, cần nhớ các vần sau để bỏ dấu ngã cho đúng.
Nguyên âm: a ă â e ê i y o ô ơ u ư
Phụ âm: b, c(k), ch, d, đ, g(gh), gi, kh, l, m, n, ng(ngh), nh, p, ph, qu, r, s, t, th, tr, v, x.
BỔNG: ngang, sắc, hỏi, danh từ kép
TRẦM: huyền, nặng, ngã
Mẫu giáo, Mã đáo, Mãn nguyện, Mãng xà, Mãnh lực, Mẫn cán, Miễn nhiệm, Mão mũ, Mỹ nhân
Vần N
Não bộ, Nữ nhi, Noãn hoa, Nỗ lực, Nã (truy nã)
Vần NH
Nhẫn tâm, Nhãn tiền, Nhiễu loạn, Nhũ mẫu, Nhã nhạc, Nhã nhặn, Nhuyễn thể, Nhĩ, Nhưỡng
Vần L
Lão gia, Lễ nghi, Lĩnh hội, Lỗi lạc, Lữ khách, Lãng tử, Lưỡng tính, Lãnh địa, Lũy thành, Lãm nguyệt, Lẫm liệt
Vần V
Vãn hồi, Viễn xứ, Vĩ đại, Võ sư, Vũ trang, Vĩnh hằng, Vững chãi
Vần D
Diễm phúc, Dũng khí, Dưỡng dục, Dĩ nhiên, Dõng dạc, Diễu hành, Dã ngoại, Dã tâm, Diễn thuyết
Vần NG
Ngẫu nhiên, Nghiễm nhiên, Ngưỡng mộ, Ngã, Nghĩa hiệp, Ngũ cốc, Ngữ hệ
Từ Hán Việt là gì?
Từ gốc Hán được đọc theo âm Hán-Việt. Ví dụ: HỎA XA = XE LỬA.
Cách nhận biết từ Hán Việt:
- Dựa vào phụ âm đầu và thanh điệu
- Dựa vào vần: -uyn, -uyết, -ưu, -uy
- Dựa vào cấu trúc ngữ pháp: yếu tố phụ đứng trước
- Từ ghép đẳng lập không đổi vị trí
- Nghĩa trừu tượng, khái quát
- Sắc thái trang trọng, cổ kính
- Ngang sắc HỎI – huyền nặng NGÃ
- Mình Nên Nhớ Là Viết Dấu Ngã
- Từ kép thường đi theo cặp hỏi/ngã
- Nhớ các nguyên âm đi với dấu hỏi
Từ kép thường đi với dấu hỏi/ngã
| bỡ ngỡ, bỗ bã, bẽn lẽn, bủn rủn, bải hoải, bổi hổi, bỏm bẻm, cũn cỡn, của cải, chỏn lỏn, dễ dãi, đỏng đảnh, giả lả, hể hả, hổn hển, kể lể, lãi nhãi, lảo đảo, lẩm bẩm, lẩm cẩm, lảm nhảm, lảng vảng, lẽo đẽo, lẻ tẻ, lủng củng, loảng xoảng, lỗ lã, lững thững, lủng lẳng, lỏng lẻo, lẩn quẩn, lởm chởm, lẩy bẩy, mũm mĩm, mẫu mã, mỹ mãn, ngẫm nghĩ, nhõng nhẽo, nhễu nhão, nhỏng nhảnh, nhỏm nhẻm, rủng rỉnh, rỉ rả, thỏ thẻ, thỉnh thoảng, tỉ mỉ, thủ thỉ, tủm tỉm, tẩn mẩn, thỏn mỏn, thủng thẳng, vĩnh viễn, xởi lởi, xiểng niểng |
Nguyên âm đi với dấu hỏi
| ảm đạm, an ủi, ảo ảnh, ẩm ướt, ăng ẳng, ăn ở, ẩu, âm ỉ, ấp ủ, ẩn ý, im ỉm, ít ỏi, ỉu xìu, ỉ ôi, ủa, ủ rũ, ủ ê, uể oải, ủn ỉn, uyển chuyển, ủy, ư ử, ủng, ửng, ẻo lả, oẳn tù tì, êm ả, oan uổng, oi ả, ỏn ẻn, ong ỏng, óng ả, oản xôi, ổng, ổn, ổi, ổ, ỷ, yên ả, yểu điệu, quan ải, yểm trợ |
Dấu hỏi đi với ngang
(giữ nguyên danh sách – đã làm sạch)
Dấu hỏi đi với sắc
(giữ nguyên danh sách – đã làm sạch)
Dấu ngã đi với huyền
(giữ nguyên danh sách – đã làm sạch)
Dấu ngã đi với nặng
(giữ nguyên danh sách – đã làm sạch)
Xem thêm bài viết về luật Hỏi Ngã cho tiếng Hán-Việt.
🔗 Bài viết liên quan bạn nên xem thêm:
No comments:
Post a Comment